Category Archive Hóa đơn điện tử

ByADMIN

Chính thức ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử

Ngày 30/09/2019 Bộ Tài Chính đã chính thức ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử và có hiệu lực thi hành từ ngày 14/11/2019.  Đây sẽ là căn cứ pháp luật quan trọng để việc triển khai và sử dụng hóa đơn điện tử được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi .

1. Chính thức ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn đơn điện tử

Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các văn bản của Bộ Tài chính ban hành sau đây vẫn có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 03 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

b) Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải;

c) Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính);

d) Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

đ) Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc gia hạn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015;

e) Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

  • Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này.
  • Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu tại Khoản 2 Điều này hết hiệu lực thi hành.

Tải miễn phí Thông tư 68/2019/TT-BTC đầy đủ tại: Thông tư 68/2019/TT-BTC

2. Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định mới nhất về thời hạn áp dụng hóa đơn điện tử

Thời điểm hiện tại, một trong những băn khoăn lớn nhất của các đơn vị và cá nhân kinh doanh chính là thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.

Để làm rõ điều này, Khoản 3 và 4 Điều 26, Thông tư  68/2019/TT-BTC của Bộ Tài Chính đã quy định:

“Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này”

Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu tại Khoản 2 Điều này hết hiệu lực thi hành.

Như vậy, 100% doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn bắt buộc triển khai hóa đơn điện tử theo lộ trình đã được quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP hạn cuối 01/11/2020.

Đồng thời, một số tỉnh thành sẽ phải gấp rút thực hiện chuyển đổi sang hóa đơn điện tử theo Nghị quyết 01/NQ-CP: hoàn thành triển khai hóa đơn điện tử tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và các thành phố lớn trong năm 2019.

ByADMIN

Phần mềm Hóa đơn điện tử & những lợi ích

PHẦN MỀM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ LÀ GÌ?

Phần mềm Hóa đơn điện tử là giải pháp quản lý hóa đơn trên nền điện tử cho doanh nghiệp. Hóa đơn được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử

Hóa đơn  điện tử  đảm  bảo  nguyên tắc: xác định  được  sốhóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.

Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý như hoá đơn giấy và được cơ quan nhà nước công nhận, yêu cầu chuyển đổi.

NHỮNG LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ

  1. Tiết kiệm chi phí:

– In hóa đơn (Chỉ cần in hóa đơn trong trường hợp khách hàng có yêu cầu sử dụng hóa đơn giấy);

– Phát hành hóa đơn đến khách hàng (Được phát hành qua phương tiện điện tử thông qua portal, e-mail);

– Lưu trữ hoá đơn (Lưu trữ bằng các phương tiện điện tử với chi phí nhỏ);

  1. Dễ dàng quản lý:

– Thuận tiện hạch toán, kế toán, đối chiếu dữ liệu;

– Không xảy ra mất mát, hư hỏng, thất lạc hoá đơn;

– Đơn giản hóa việc quyết toán thuế của Quý công ty;

– Thuận tiện cho việc kiểm tra của đơn vị quản lý Thuế.

  1. Thuận tiện sử dụng:

– Phát hành nhanh chóng, theo lô lớn;

– Dễ dàng trong việc lưu trữ;

– Đơn giản hóa việc quản lý, thống kê, tìm kiếm hoá đơn.

PHẦN MỀM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CHÚNG TÔI

  • Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ hóa đơn theo đúng Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông tư 39/2014/TT-BTC… và sẵn sàng đáp ứng Thông tư 68/2019/TT-BTC
  • Người mua tức thời nhận được hóa đơn điện tử qua email, SMS và thực hiện tra cứu hóa đơn mọi lúc, mọi nơi qua internet
  • Sẵn sàng kết nối với mọi phần mềm kế toán, bán hàng và các phần mềm quản trị khác để phát hành hóa đơn điện tử

ByADMIN

Hướng dẫn triển khai hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp

Việc triển khai hóa đơn điện tử đang là một trong những vấn đề khiến các doanh nghiệp bối rối.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn doanh nghiệp triển khai hóa đơn điện tử với đầy đủ các thông tin về điều kiện cũng như cách đăng ký hóa đơn cho doanh nghiệp.

I. Điều kiện để doanh nghiệp triển khai hóa đơn điện tử

Việc triển khai hóa đơn điện tử có thể gặp nhiều trục trặc và không ít trở ngại cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy mà cần phải nắm được những thông tin về điều kiện và thủ tục đăng ký hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp mình.

Để triển khai hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có thực hiện giao dịch điện tử với Cơ quan thuế hoặc giao dịch điện tử với các ngân hàng.

– Có địa điểm cụ thể, có đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, các thiết bị truyền tin để đáp ứng được nhu cầu khai thác và kiểm soát, sử dụng, lưu trữ và quản lý hóa đơn điện tử.

– Doanh nghiệp cần có đội ngũ thực hiện đủ trình độ và khả năng xử lý các yêu cầu như khả năng tạo lập và sử dụng thành thạo các hóa đơn điện tử theo đúng quy định hiện hành.

– Sở hữu chữ ký điện tử theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.

– Doanh nghiệp phải có các phần mềm bán hàng, phần mềm kế toán, các dữ liệu liên quan đến hàng hóa và cung ứng cần được tự động chuyển về phần mềm đúng thời gian quy định.

II. Các bước triển khai hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp tiến hành triển khai hóa đơn theo các bước:

– Bước 1: Tìm kiếm mẫu lập quyết định hóa đơn điện tử theo phụ lục 1 Thông tư 32/2011/TT-BTC.

– Bước 2: Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo mẫu số 1 phụ lục Thông tư 32

– Bước 3: Truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục thuế và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Lưu ý:

– Các cá nhân, doanh nghiệp có thể đăng ký một hoặc nhiều cứng thư để có thể giao dịch với Cơ quan thuế dễ dàng hơn.

– Sau khi hoàn thành 3 thủ tục trên, cần gửi tới Cơ quan thuế bằng cách in ra văn bản và gửi trực tiếp hoặc thông qua cổng thông tin điện tử.

– Nếu được chấp nhận, Cơ quan thuế sẽ cấp tài khoản và mật khẩu để doanh nghiệp có thể truy cập.

– Với những trường hợp không được chấp nhận cũng sẽ nhận được thông báo từ chối từ Cơ quan thuế.

– Để đỡ tốn thời gian và công sức làm thủ tục phát hành hóa đơn, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ hơn về các quy định cũng như điều kiện đăng ký, tránh phải làm lại nhiều lần.

III. Một số hạn chế khi triển khai hóa đơn điện tử

1/ Hạn chế khi triển khai hóa đơn điện tử

Việc triển khai hóa đơn điện tử vẫn đang gặp những khó khăn và hạn chế nhất định dưới đây:

Thứ nhất

Khung pháp lý cho hóa đơn điện tử chưa thực sự đầy đủ cho việc triển khai rộng rãi và phổ biến. Đặc biệt là trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển vô cùng mạnh mẽ.

Thứ hai

Việc sử dụng hóa đơn giấy còn khá phổ biến nên một số đối tượng lợi dụng sự thông thoáng của luật doanh nghiệp trong thủ tục thành lập doanh nghiệp để thành lập nhiều doanh nghiệp hoặc mua lại doanh nghiệp, thực tế không kinh doanh gì nhưng được sử dụng hóa đơn, xuất hóa đơn khống, sử dụng hóa đơn lòng vòng để khấu trừ, hoàn khống thuế giá trị gia tăng hoặc rút tiền thanh toán từ ngân sách nhà nước hay không kê khai nộp thuế để trốn thuế.

Thứ ba

Số lượng hóa đơn điện tử mặc dù có tăng lên theo thời gian và tỷ trọng số lượng hóa đơn điện tử so với tổng số hóa đơn giấy (giấy + hóa đơn điện tử) tăng từ 0.0029% năm 2012 thành 12,972% trong năm 2017 nhưng hóa đơn điện tử vẫn chưa thực sự được áp dụng rộng rãi.

Thứ tư

Hóa đơn trong nhận thức của đại bộ phận người dân vẫn là chứng từ giấy, hóa đơn điện tử chưa được nhiều người biết đến và sử dụng nên khi áp dụng, các doanh nghiệp thường gặp nhiều khó khăn trong việc giải thích cho khách hàng hiểu thế nào là hóa đơn điện tử và tính pháp lý của hóa đơn điện tử.

2/ Nguyên nhân của những hạn chế

Những hạn chế trên đều có những nguyên nhân của nó, cụ thể:

2.1/ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP cho phép các doanh nghiệp được sử dụng đồng thời nhiều hình thức hóa đơn.

Có nghĩa là có thể sử dụng hóa đơn giấy (tự đặt in, hóa đơn điện tử…) đồng thời.

Chính vì vậy nên chưa có đủ cơ sở pháp lý để bắt buộc doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của Cơ quan thuế.

Hiện các doanh nghiệp tham gia sử dụng hóa đơn điện tử có mã của Cơ quan thuế chủ yếu mang tính tự nguyện và chưa thể triển khai rộng rãi.

Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định chi tiết hơn về hóa đơn điện tử nhưng do việc áp dụng đang trong giai đoạn chuyển tiếp nên các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vẫn sẽ gặp khó khăn trong việc chuyển sang áp dụng.

2.2. Phải có điều kiện về hạ tầng CNTT và có trình độ quản lý

Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam còn hạ chế về nguồn lực tài chính, khả năng đầu tư và quản lý, sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin.

Do vậy mà số lượng doanh nghiệp có thể đáp ứng tất cả các điều kiện này còn hạn chế, đặc biệt là các dịch vụ công nghệ trực tuyến.

2.3. Số lượng tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử còn hạn chế

Số lượng các tổ chức cung cấp hóa đơn điện tử còn khá hạn chế, dữ liệu hóa đơn điện tử của các doanh nghipệ còn phân tán, chưa tập trung tại trụ sở chính, chưa có quy định cụ thể về việc truyền dữ liệu về Cơ quan thuế nên Cơ quan thuế chưa thể khai thác và sử dụng.

2.4. Chi phí sử dụng hóa đơn điện tử còn cao

Chi phí áp dụng hóa đơn điện tử vẫn còn khá cao so với việc tự đặt in hóa đơn ở các doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chậm trong việc tiếp cận công nghệ và tâm lý ngại thay đổi.

2.5/ Thiếu các biện pháp khuyến khích

Vẫn còn chưa có nhiều các biện pháp khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử ở Việt Nam được đưa ra.

Từ các kinh nghiệm quốc tế cho thấy ngoài các quy định pháp lý cũng như sự xây dựng của Chính phủ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các quốc gia phát triển còn đưa ra nhiều hình thức khuyến khích các đối tượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử.

Ví dụ: Ở Italia, việc ưu đãi hoàn tiền thuế GTGT hàng năm và các dịch vụ tạo, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử được cung cấp miễn phí cho tất cả người nộp thuế đã đăng ký thuế GTGT.

Trên đây là những thông tin giúp doanh nghiệp đỡ khó khăn hơn khi tiến hành triển khai hóa đơn điện tử.

ByADMIN

Lùi thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử tới ngày 01/7/2022?

Luật Quản lý thuế 2019 vừa được Quốc hội thông qua. Theo đó, chính thức đưa các quy định về hóa đơn điện tử thành luật. Vậy, Luật có lùi thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử tới ngày 01/7/2022?

1. Hóa đơn điện tử là gì?

Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (Theo khoản 1 Điều 89 Luật Quản lý thuế 2019).

– Hóa đơn điện tử gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác.

– Hóa đơn điện tử gồm 02 loại: Có mã của cơ quan thuế và không có mã của cơ quan thuế, cụ thể:

+ Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.

+ Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.

2. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử

Theo Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019 khi lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử cần tuân thủ 04 nguyên tắc sau:

– Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

– Trường hợp người bán có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

– Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế.

– Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.

Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2022? (Ảnh minh họa)

3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh doanh khác thuộc trường hợp rủi ro về thuế cao.

– Tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai và các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ.

Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.

4. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

Theo khoản 2 Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019 những doanh nghiệp sau thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cụ thể:

– Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy;

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế.

5. Xuất hóa đơn điện tử không phụ thuộc vào giá trị từng lần bán hàng

Theo khoản 1 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp sau:

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp rủi ro về thuế cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.

6. Lùi thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử đến ngày 01/7/2022?

Trước đây, theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử quy định: Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định Nghị định 119/2018 thực hiện xong đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01/11/2020.

Tuy nhiên mới đây, Quốc hội thông qua Luật Quản lý thuế vào ngày 13/6/2019. Tại khoản 2 Điều 151 quy định rõ:

– Quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022;

– Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật Quản lý thuế trước ngày 01/7/2022.

Do đó, không ít người thắc mắc về thời điểm phải sử dụng hóa đơn điện tử.

Tuy nhiên, Luật Quản lý thuế 2019 chỉ quy định về khái niệm hóa đơn điện tử; nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử; áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; dịch vụ về hóa đơn điện tử, dịch vụ về hóa đơn điện tử mà không quy định thời điểm đăng ký áp dụng, khởi tạo hóa đơn điện tử. Do đó, thời điểm áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Nghị định 119/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể:

* Thời điểm đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử

Theo khoản 3 Điều 26 Thông tư 68/2019/TT-BTC thì từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử.

* Thời điểm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/11/2020.

Theo LuatVietnam

ByADMIN

Hóa đơn điện tử

Những thông tin cần biết về hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử là gì
Theo Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011: Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về:

• Bán hàng hoá
• Cung ứng dịch vụ
• Được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.
• Có thể chuyển đổi thành hóa đơn giấy trong nhu cầu lưu thông hàng hóa, quản lý hóa đơn của người mua.
+ Theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ:
Hoá đơn điện tử là 1 trong 3 hình thức Hóa đơn.
Thay vì Hóa đơn tạo lập trên giấy, HDDT được tạo lập trên thiết bị điện tử (theo đúng quy định của Bộ Tài Chính và Cơ Quan Thuế).
Hóa đơn giấy: Hóa đơn tự in và Hóa đơn đặt in.

2. Tính nổi trội của hóa đơn điện tử so với hóa đơn truyền thống?
• Giảm chi phí in ấn, gửi, bảo quản, lưu trữ hóa đơn.
• Thuận tiện cho việc hạch toán kế toán, đối chiếu dữ liệu, quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, kê khai, nộp thuế.
• Tăng tính an toàn cho hóa đơn khi hóa đơn điện tử có thể sao chép thành nhiều bản, tránh được các rủi ro, thất lạc, hư hỏng hóa đơn hoặc mất mát trong quá trình chuyển phát; nếu mất có thể yêu cầu cấp lại hóa đơn
• Đẩy nhanh quá trình thanh toán
• Góp phần bảo vệ môi trường
3. Hóa điện tử mang lại những lợi ích gì cho doanh nghiệp?
Việc áp dụng hóa đơn điện tử mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như:
Giảm chi phí in ấn hóa đơn, lưu trữ hóa đơn, vận chuyển hóa đơn, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tránh được tình trạng cháy, hỏng, mất hóa đơn.
Đảm bảo độ chính xác và an toàn cao, tránh tình trạng làm giả hóa đơn: quy trình xác thực hóa đơn khép kín với nhiều bước bảo mật giúp cho hóa đơn khó có thể bị giả mạo.
Tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp, giảm thiểu các thủ tục hành chính: Có thể tạo mẫu hóa đơn, phát hành hóa đơn ngay tại doanh nghiệp và gửi lên cơ quan thuế qua đường điện tử. Doanh nghiệp có thể tạo lập và gửi hóa đơn cho khách hàng ngay sau khi ký số thông qua nhiều hình thức như: Gửi hóa đơn cho khách hàng qua hệ thống email tích hợp trên phần mềm, thông báo cho khách hàng nhận hóa đơn trên website, qua hình thức tin nhắn SMS hoặc Export ra file PDF để gửi cho khách hàng qua hình thức gửi email thông thường, copy vào USB.