Tag Archive hoa don dien tu

ByADMIN

Chính thức ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử

Ngày 30/09/2019 Bộ Tài Chính đã chính thức ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử và có hiệu lực thi hành từ ngày 14/11/2019.  Đây sẽ là căn cứ pháp luật quan trọng để việc triển khai và sử dụng hóa đơn điện tử được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi .

1. Chính thức ban hành Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn đơn điện tử

Từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các văn bản của Bộ Tài chính ban hành sau đây vẫn có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 03 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

b) Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải;

c) Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính);

d) Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế, Quyết định số 526/QĐ-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

đ) Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc gia hạn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2015;

e) Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính).

  • Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này.
  • Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu tại Khoản 2 Điều này hết hiệu lực thi hành.

Tải miễn phí Thông tư 68/2019/TT-BTC đầy đủ tại: Thông tư 68/2019/TT-BTC

2. Thông tư 68/2019/TT-BTC quy định mới nhất về thời hạn áp dụng hóa đơn điện tử

Thời điểm hiện tại, một trong những băn khoăn lớn nhất của các đơn vị và cá nhân kinh doanh chính là thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử.

Để làm rõ điều này, Khoản 3 và 4 Điều 26, Thông tư  68/2019/TT-BTC của Bộ Tài Chính đã quy định:

“Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư này”

Từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Thông tư, Quyết định của Bộ Tài chính nêu tại Khoản 2 Điều này hết hiệu lực thi hành.

Như vậy, 100% doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ, cá nhân kinh doanh vẫn bắt buộc triển khai hóa đơn điện tử theo lộ trình đã được quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP hạn cuối 01/11/2020.

Đồng thời, một số tỉnh thành sẽ phải gấp rút thực hiện chuyển đổi sang hóa đơn điện tử theo Nghị quyết 01/NQ-CP: hoàn thành triển khai hóa đơn điện tử tại Hà Nội, Hồ Chí Minh và các thành phố lớn trong năm 2019.

ByADMIN

Phần mềm Hóa đơn điện tử & những lợi ích

PHẦN MỀM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ LÀ GÌ?

Phần mềm Hóa đơn điện tử là giải pháp quản lý hóa đơn trên nền điện tử cho doanh nghiệp. Hóa đơn được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử

Hóa đơn  điện tử  đảm  bảo  nguyên tắc: xác định  được  sốhóa đơn theo nguyên tắc liên tục và trình tự thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất.

Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý như hoá đơn giấy và được cơ quan nhà nước công nhận, yêu cầu chuyển đổi.

NHỮNG LỢI ÍCH KHI ÁP DỤNG HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ

  1. Tiết kiệm chi phí:

– In hóa đơn (Chỉ cần in hóa đơn trong trường hợp khách hàng có yêu cầu sử dụng hóa đơn giấy);

– Phát hành hóa đơn đến khách hàng (Được phát hành qua phương tiện điện tử thông qua portal, e-mail);

– Lưu trữ hoá đơn (Lưu trữ bằng các phương tiện điện tử với chi phí nhỏ);

  1. Dễ dàng quản lý:

– Thuận tiện hạch toán, kế toán, đối chiếu dữ liệu;

– Không xảy ra mất mát, hư hỏng, thất lạc hoá đơn;

– Đơn giản hóa việc quyết toán thuế của Quý công ty;

– Thuận tiện cho việc kiểm tra của đơn vị quản lý Thuế.

  1. Thuận tiện sử dụng:

– Phát hành nhanh chóng, theo lô lớn;

– Dễ dàng trong việc lưu trữ;

– Đơn giản hóa việc quản lý, thống kê, tìm kiếm hoá đơn.

PHẦN MỀM HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ CỦA CHÚNG TÔI

  • Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ hóa đơn theo đúng Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Thông tư 32/2011/TT-BTC, Thông tư 39/2014/TT-BTC… và sẵn sàng đáp ứng Thông tư 68/2019/TT-BTC
  • Người mua tức thời nhận được hóa đơn điện tử qua email, SMS và thực hiện tra cứu hóa đơn mọi lúc, mọi nơi qua internet
  • Sẵn sàng kết nối với mọi phần mềm kế toán, bán hàng và các phần mềm quản trị khác để phát hành hóa đơn điện tử

ByADMIN

Hướng dẫn triển khai hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp

Việc triển khai hóa đơn điện tử đang là một trong những vấn đề khiến các doanh nghiệp bối rối.

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn doanh nghiệp triển khai hóa đơn điện tử với đầy đủ các thông tin về điều kiện cũng như cách đăng ký hóa đơn cho doanh nghiệp.

I. Điều kiện để doanh nghiệp triển khai hóa đơn điện tử

Việc triển khai hóa đơn điện tử có thể gặp nhiều trục trặc và không ít trở ngại cho các doanh nghiệp. Chính vì vậy mà cần phải nắm được những thông tin về điều kiện và thủ tục đăng ký hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp mình.

Để triển khai hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có thực hiện giao dịch điện tử với Cơ quan thuế hoặc giao dịch điện tử với các ngân hàng.

– Có địa điểm cụ thể, có đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, các thiết bị truyền tin để đáp ứng được nhu cầu khai thác và kiểm soát, sử dụng, lưu trữ và quản lý hóa đơn điện tử.

– Doanh nghiệp cần có đội ngũ thực hiện đủ trình độ và khả năng xử lý các yêu cầu như khả năng tạo lập và sử dụng thành thạo các hóa đơn điện tử theo đúng quy định hiện hành.

– Sở hữu chữ ký điện tử theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.

– Doanh nghiệp phải có các phần mềm bán hàng, phần mềm kế toán, các dữ liệu liên quan đến hàng hóa và cung ứng cần được tự động chuyển về phần mềm đúng thời gian quy định.

II. Các bước triển khai hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp tiến hành triển khai hóa đơn theo các bước:

– Bước 1: Tìm kiếm mẫu lập quyết định hóa đơn điện tử theo phụ lục 1 Thông tư 32/2011/TT-BTC.

– Bước 2: Lập thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo mẫu số 1 phụ lục Thông tư 32

– Bước 3: Truy cập phần mềm xử lý hóa đơn của Tổng cục thuế và đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Lưu ý:

– Các cá nhân, doanh nghiệp có thể đăng ký một hoặc nhiều cứng thư để có thể giao dịch với Cơ quan thuế dễ dàng hơn.

– Sau khi hoàn thành 3 thủ tục trên, cần gửi tới Cơ quan thuế bằng cách in ra văn bản và gửi trực tiếp hoặc thông qua cổng thông tin điện tử.

– Nếu được chấp nhận, Cơ quan thuế sẽ cấp tài khoản và mật khẩu để doanh nghiệp có thể truy cập.

– Với những trường hợp không được chấp nhận cũng sẽ nhận được thông báo từ chối từ Cơ quan thuế.

– Để đỡ tốn thời gian và công sức làm thủ tục phát hành hóa đơn, doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ hơn về các quy định cũng như điều kiện đăng ký, tránh phải làm lại nhiều lần.

III. Một số hạn chế khi triển khai hóa đơn điện tử

1/ Hạn chế khi triển khai hóa đơn điện tử

Việc triển khai hóa đơn điện tử vẫn đang gặp những khó khăn và hạn chế nhất định dưới đây:

Thứ nhất

Khung pháp lý cho hóa đơn điện tử chưa thực sự đầy đủ cho việc triển khai rộng rãi và phổ biến. Đặc biệt là trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển vô cùng mạnh mẽ.

Thứ hai

Việc sử dụng hóa đơn giấy còn khá phổ biến nên một số đối tượng lợi dụng sự thông thoáng của luật doanh nghiệp trong thủ tục thành lập doanh nghiệp để thành lập nhiều doanh nghiệp hoặc mua lại doanh nghiệp, thực tế không kinh doanh gì nhưng được sử dụng hóa đơn, xuất hóa đơn khống, sử dụng hóa đơn lòng vòng để khấu trừ, hoàn khống thuế giá trị gia tăng hoặc rút tiền thanh toán từ ngân sách nhà nước hay không kê khai nộp thuế để trốn thuế.

Thứ ba

Số lượng hóa đơn điện tử mặc dù có tăng lên theo thời gian và tỷ trọng số lượng hóa đơn điện tử so với tổng số hóa đơn giấy (giấy + hóa đơn điện tử) tăng từ 0.0029% năm 2012 thành 12,972% trong năm 2017 nhưng hóa đơn điện tử vẫn chưa thực sự được áp dụng rộng rãi.

Thứ tư

Hóa đơn trong nhận thức của đại bộ phận người dân vẫn là chứng từ giấy, hóa đơn điện tử chưa được nhiều người biết đến và sử dụng nên khi áp dụng, các doanh nghiệp thường gặp nhiều khó khăn trong việc giải thích cho khách hàng hiểu thế nào là hóa đơn điện tử và tính pháp lý của hóa đơn điện tử.

2/ Nguyên nhân của những hạn chế

Những hạn chế trên đều có những nguyên nhân của nó, cụ thể:

2.1/ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP cho phép các doanh nghiệp được sử dụng đồng thời nhiều hình thức hóa đơn.

Có nghĩa là có thể sử dụng hóa đơn giấy (tự đặt in, hóa đơn điện tử…) đồng thời.

Chính vì vậy nên chưa có đủ cơ sở pháp lý để bắt buộc doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của Cơ quan thuế.

Hiện các doanh nghiệp tham gia sử dụng hóa đơn điện tử có mã của Cơ quan thuế chủ yếu mang tính tự nguyện và chưa thể triển khai rộng rãi.

Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định chi tiết hơn về hóa đơn điện tử nhưng do việc áp dụng đang trong giai đoạn chuyển tiếp nên các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân vẫn sẽ gặp khó khăn trong việc chuyển sang áp dụng.

2.2. Phải có điều kiện về hạ tầng CNTT và có trình độ quản lý

Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam còn hạ chế về nguồn lực tài chính, khả năng đầu tư và quản lý, sử dụng hạ tầng công nghệ thông tin.

Do vậy mà số lượng doanh nghiệp có thể đáp ứng tất cả các điều kiện này còn hạn chế, đặc biệt là các dịch vụ công nghệ trực tuyến.

2.3. Số lượng tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử còn hạn chế

Số lượng các tổ chức cung cấp hóa đơn điện tử còn khá hạn chế, dữ liệu hóa đơn điện tử của các doanh nghipệ còn phân tán, chưa tập trung tại trụ sở chính, chưa có quy định cụ thể về việc truyền dữ liệu về Cơ quan thuế nên Cơ quan thuế chưa thể khai thác và sử dụng.

2.4. Chi phí sử dụng hóa đơn điện tử còn cao

Chi phí áp dụng hóa đơn điện tử vẫn còn khá cao so với việc tự đặt in hóa đơn ở các doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường chậm trong việc tiếp cận công nghệ và tâm lý ngại thay đổi.

2.5/ Thiếu các biện pháp khuyến khích

Vẫn còn chưa có nhiều các biện pháp khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử ở Việt Nam được đưa ra.

Từ các kinh nghiệm quốc tế cho thấy ngoài các quy định pháp lý cũng như sự xây dựng của Chính phủ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, các quốc gia phát triển còn đưa ra nhiều hình thức khuyến khích các đối tượng doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử.

Ví dụ: Ở Italia, việc ưu đãi hoàn tiền thuế GTGT hàng năm và các dịch vụ tạo, truyền, lưu trữ hóa đơn điện tử được cung cấp miễn phí cho tất cả người nộp thuế đã đăng ký thuế GTGT.

Trên đây là những thông tin giúp doanh nghiệp đỡ khó khăn hơn khi tiến hành triển khai hóa đơn điện tử.

ByADMIN

Hóa đơn điện tử không có mã xác thực?

Theo nghị định số 119/2018/NĐ-CP thì tất cả các doanh nghiệp sẽ phải hoàn tất quá trình chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử vào trước ngày 1/11/2020. Chính vì vậy, các thông tin về hóa đơn điện tử đang được rất nhiều khách hàng và doanh nghiệp quan tâm. Một trong những điều cần biết đó là hóa đơn điện tử không có mã xác thực sẽ phải xử lý như thế nào? Hãy cùng VNPT tìm hiểu ngày trong bài viết dưới đây.

1. Mã xác thực là gì? Tại sao lại có mã xác thực?

Mã xác thực là chuỗi ký tự được mã hóa và được cung cấp bởi Tổng cục thuế, dựa trên các thông tin hóa đơn bán hàng hoặc là cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. Khi hóa đơn có mã xác thực, doanh nghiệp hay người bán sẽ phải ký điện tử trên hóa đơn để nhận mã xác thực.

Mã xác thực trên hóa đơn điện tử được cấp trực tiếp từ tổng cục thuế

Mã xác thực trên hóa đơn điện tử được cấp trực tiếp từ tổng cục thuế

Tại sao lại cần phải có mã xác thực?

  • Mã xác thực sẽ giúp bảo vệ hóa đơn không bị thất lạc đồng thời chứng nhận sự tồn tại của hóa đơn đó.
  • Chống lại việc làm giả hóa đơn bởi mỗi hóa đơn chỉ có một mã xác thực

Khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực, doanh nghiệp hoặc khách hàng sẽ không cần lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, bởi hệ thống cấp mã xác thực của Tổng cục thuế sẽ lưu trữ và giúp doanh nghiệp bảo quản dữ liệu. Chưa hết, nhờ vào mã xác thực, cơ quan thuế và doanh nghiệp đều có thể dễ dàng tra cứu hoặc kiểm tra hóa đơn trên hệ thống nhờ mã xác thực.

2. Trên hóa đơn điện tử không mã xác thực có gì?

Hóa đơn điện tử không mã xác thực vẫn sẽ đảm bảo đầy đủ tất cả các thông tin như hóa đơn giấy. Các thủ tục hủy, xóa bỏ, thu hồi đều như hóa đơn giấy, tuy nhiên bởi vậy doanh nghiệp sẽ phải tự bảo quản dữ liệu của mình. Trong trường hợp cơ quan thuế kiểm tra, thanh tra sẽ phải xuất trình.

3. Các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã xác thực

Vẫn có một số trường hợp ngoại lệ có thể sử dụng hóa đơn điện tử không có mã xác thực

Vẫn có một số trường hợp ngoại lệ có thể sử dụng hóa đơn điện tử không có mã xác thực

Theo điều 12, khoản 2 nghị định 119/2018 NĐ-CP đã quy định, các trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã xác thực bao gồm:

  • Các ngành: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng; bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị; thương mại.
  • Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định.

Đảm bảo việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế) khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

4. Cách kiểm tra hóa đơn điện tử không có mã xác thực

Để kiểm tra hóa đơn điện tử có mã xác thực hay không, đơn giản nhất là khách hàng hãy tham khảo mẫu hóa đơn có mã xác thực. Tất cả những trường hợp không giống hình ảnh đó sẽ là hóa đơn không có mã xác thực.

Hoặc khách hàng kiểm tra số hóa đơn xác thực sẽ bao gồm 15 ký tự số và mã xác thực gồm 64 ký tự chữ và có thêm mã vạch 2 chiều in trên hóa đơn.

Nếu kiểm tra trên hóa đơn có đầy đủ các chi tiết trên sẽ là hóa đơn có mã xác thực, ngược lại là hóa đơn không có mã xác thực.

Trên đây là những thông tin chi tiết về hóa đơn không có mã xác thực của VNPT. Hy vọng khách hàng sẽ có được những thông tin cần thiết và bổ ích nhất để sử dụng hóa đơn điện tử đúng cách.

Theo VNPT.

ByADMIN

Lùi thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử tới ngày 01/7/2022?

Luật Quản lý thuế 2019 vừa được Quốc hội thông qua. Theo đó, chính thức đưa các quy định về hóa đơn điện tử thành luật. Vậy, Luật có lùi thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử tới ngày 01/7/2022?

1. Hóa đơn điện tử là gì?

Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (Theo khoản 1 Điều 89 Luật Quản lý thuế 2019).

– Hóa đơn điện tử gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác.

– Hóa đơn điện tử gồm 02 loại: Có mã của cơ quan thuế và không có mã của cơ quan thuế, cụ thể:

+ Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.

+ Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.

2. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử

Theo Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019 khi lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử cần tuân thủ 04 nguyên tắc sau:

– Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

– Trường hợp người bán có sử dụng máy tính tiền thì người bán đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

– Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế.

– Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.

Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2022? (Ảnh minh họa)

3. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh doanh khác thuộc trường hợp rủi ro về thuế cao.

– Tự nguyện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai và các trường hợp xác định được doanh thu khi bán hàng hóa, dịch vụ.

Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.

4. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế

Theo khoản 2 Điều 90 Luật Quản lý thuế 2019 những doanh nghiệp sau thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, cụ thể:

– Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính viễn thông, nước sạch, tài chính tín dụng, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy;

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định và bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế.

5. Xuất hóa đơn điện tử không phụ thuộc vào giá trị từng lần bán hàng

Theo khoản 1 Điều 91 Luật Quản lý thuế 2019 doanh nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp sau:

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp rủi ro về thuế cao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế nhưng cần có hóa đơn để giao cho khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.

6. Lùi thời hạn bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử đến ngày 01/7/2022?

Trước đây, theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn điện tử quy định: Việc tổ chức thực hiện hóa đơn điện tử, hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định Nghị định 119/2018 thực hiện xong đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01/11/2020.

Tuy nhiên mới đây, Quốc hội thông qua Luật Quản lý thuế vào ngày 13/6/2019. Tại khoản 2 Điều 151 quy định rõ:

– Quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2022;

– Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử của Luật Quản lý thuế trước ngày 01/7/2022.

Do đó, không ít người thắc mắc về thời điểm phải sử dụng hóa đơn điện tử.

Tuy nhiên, Luật Quản lý thuế 2019 chỉ quy định về khái niệm hóa đơn điện tử; nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử; áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; dịch vụ về hóa đơn điện tử, dịch vụ về hóa đơn điện tử mà không quy định thời điểm đăng ký áp dụng, khởi tạo hóa đơn điện tử. Do đó, thời điểm áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Nghị định 119/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể:

* Thời điểm đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử

Theo khoản 3 Điều 26 Thông tư 68/2019/TT-BTC thì từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử.

* Thời điểm bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/11/2020.

Theo LuatVietnam

ByADMIN

7 điểm đáng chú ý nhất của Thông tư 68 về hóa đơn điện tử

Mới đây, Bộ Tài chính ban hành thông tư hướng dẫn Nghị định 119/2018 về hóa đơn điện tử. Dưới đây 07 điểm đáng chú ý nhất của Thông tư 68 về hóa đơn điện tử.

1. Thời điểm bắt buộc đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử

Theo khoản 3 Điều 26 Thông tư 68/2019/TT-BTC, từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử.

Như vậy, từ ngày 01/11/2020 các doanh nghiệp có nghĩa vụ đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử thay cho hóa đơn giấy (hóa đơn tự in, đặt in hoặc đặt mua của cơ quan thuế).

2. Nội dung của hóa đơn điện tử

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 68/2019/TT-BTC nội dung của hóa đơn điện tử gồm:

– Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;

– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);

– Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;

– Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán và người mua;

– Thời điểm lập hóa đơn điện tử;

– Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

– Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại nếu có.

Thông tư 68 về hóa đơn điện tử

07 nội dung đáng chú ý nhất của Thông tư 68 về hóa đơn điện tử (Ảnh minh họa)

3. Những trường hợp không phải có đầy đủ tiêu thức

TT

Trường hợp

Tiêu thức không bắt buộc phải có

1

– Hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức chữ ký điện tử của người mua (kể cả trường hợp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng là người nước ngoài).

Lưu ý: Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử thì hóa đơn điện tử có chữ ký số, ký điện tử theo thỏa thuận.

2

– Hóa đơn điện tử tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh. – Tên, địa chỉ, mã số thuế người mua.

3

 

– Hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh.

– Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;

– Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua;

– Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng.

4

 

– Hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ.

– Chữ ký điện tử, chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã);

– Tiêu thức của người mua, thuế suất thuế giá trị gia tăng.

5

– Tem, vé, thẻ điện tử có sẵn mệnh giá. – Đơn vị tính, số lượng đơn giá.

6

– Chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử. – Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn, thuế suất thuế giá trị  gia tăng, mã số thuế, địa chỉ người mua, chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán.

7

– Hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng.  

– Đơn vị tính, số lượng đơn giá.

8

 

– Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử.

– Không thể hiện tiêu thức của người mua mà thể hiện tên người vận chuyển, phương tiện vận chuyển, địa chỉ kho xuất hàng, kho nhập hàng;

– Không thể hiện tiền thuế, thuế suất, tổng số tiền thanh toán.

9

– Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế. – Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, tên địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua, đơn vị tính, số lượng, đơn giá.

 

4. Thời điểm lập hóa đơn điện tử

Thời điểm lập hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ được quy định như sau:

– Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Ngoài ra, đối với một số trường hợp khác thời điểm lập hóa đơn điện tử được quy định cụ thể như sau:

TT

Trường hợp

Thời điểm lập hóa đơn

1

– Cung cấp điện, nước, dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin được bán theo kỳ nhất định. – Chậm nhất không quá 07 ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin.

2

 

– Hoạt động xây dựng, lắp đặt.

– Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3

– Kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng.

3.1.

+ Trường hợp chưa giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ dự án hoặc tiến độ thu tiền theo hợp đồng. – Ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.

3.2.

+ Trường hợp đã giao quyền sở hữu, quyền sử dụng. – Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 68/2019/TT-BTC.

4

– Mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế. – Chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.

 

5. Những trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

* 7 trường hợp ngừng cấp mã hóa đơn điện tử

Khoản 1 Điều 9 Thông tư 68 về hóa đơn điện tử quy định 08 trường hợp cơ quan thuế ngừng cung cấp mã hóa đơn điện tử như sau:

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh;

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;

– Các trường hợp khác gồm:

+ Có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế.

+ Có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan chức năng phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế.

+ Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện không đủ điều kiện. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp được thành lập nhằm mục đích mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử bất hợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính và đồng thời cơ quan thuế ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

* Những trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã

Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế không lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua nếu thuộc 01 trong 08 trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

6. Xử lý hóa đơn điện tử khi có sai sót

Trong quá trình khởi tạo hóa đơn việc sai sót khó có thể tránh khỏi. Theo hướng dẫn mới, khi phát hiện sai sót tùy vào loại hóa đơn, người phát hiện sai sót và thời điểm phát hiện sai sót mà cách xử lý là khác nhau.

5.1. Xử lý hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi có sai sót

TT

Trường hợp sai sót

Cách xử lý

1

– Trường hợp người bán phát hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế chưa gửi cho người mua có sai sót. – Người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn.

– Lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

2

Trường hợp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua phát hiện có sai sót thì xử lý như sau:

2.1.

– Sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai. – Người bán thông báo cho người mua;

– Thông báo với cơ quan thuế;

– Không phải lập lại hóa đơn.

2.2.

 

 

 

– Sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế, hoặc hàng hóa ghi trên hóa đơn không đúng quy cách, chất lượng.

– Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót;

– Người bán thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hoá đơn điện tử và lập hóa đơn điện tử mới thay thế.

– Sau khi nhận được thông báo, cơ quan thuế thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót lưu trên hệ thống của cơ quan thuế.

– Người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử mới thay thế sau đó người bán gửi cơ quan thuế để cơ quan thuế cấp mã cho hóa đơn điện tử mới.

3.

Cơ quan thuế phát hiện sai sót

– Cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử đã được cấp mã có sai sót thì cơ quan thuế thông báo cho người bán để người bán kiểm tra sai sót.

– Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo mẫu về việc hủy hóa đơn điện tử có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn điện tử mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn điện tử mới để gửi cho người mua.

– Nếu người bán không thông báo với cơ quan thuế thì cơ quan thuế tiếp tục thông báo cho người bán về sai sót của hóa đơn đã được cấp mã để người bán thực hiện điều chỉnh hoặc hủy hóa đơn.

Lưu ý: Hóa đơn điện tử đã hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để phục vụ tra cứu.

 

5.2. Xử lý hóa đơn điện tử không có mã khi có sai sót

TT

Trường hợp sai sót

Cách xử lý

Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì xử lý như sau:

1

– Sai sót về tên, địa chỉ của người mua nhưng không sai mã số thuế, các nội dung khác không sai sót. – Người bán thông báo cho người mua về việc hóa đơn có sai sót và không phải lập lại hóa đơn;

– Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế.

2

– Sai về mã số thuế, về số tiền ghi trên hóa đơn, sai về thuế suất, tiền thuế hoặc hàng hoá không đúng quy cách, chất luợng. – Người bán và người mua lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót, người bán lập hóa đơn điện tử mới thay thế cho hóa đơn điện tử đã lập có sai sót.

– Trường hợp dữ liệu hóa đơn điện tử có sai sót đã gửi cơ quan thuế thì người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế.

– Trường hợp sau khi nhận dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ quan thuế phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót thì cơ quan thuế thông báo cho người bán để người bán kiểm tra sai sót.

– Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn (nếu có).

– Nếu người bán thông báo hủy hóa đơn điện tử đã lập thì người bán lập hóa đơn điện tử mới để gửi người mua và gửi lại dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế.

– Nếu người bán không thông báo với cơ quan thuế thì cơ quan thuế tiếp tục thông báo cho người bán về sai sót của hóa đơn đã lập để người bán thực hiện điều chỉnh hoặc hủy hóa đơn.

Lưu ý: Hóa đơn điện tử đã hủy không có giá trị sử dụng nhưng vẫn được lưu trữ để phục vụ tra cứu.

 

7. 4 điều kiện của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử

Theo khoản 1 Điều 23 Thông tư 68 về hóa đơn điện tử thì tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử phải đáp ứng đủ 04 điều kiện sau:

* Điều kiện 1. Về chủ thể

Phải có kinh nghiệm trong việc xây dựng giải pháp công nghệ thông tin và giải pháp trao đổi dữ liệu điện tử giữa các tổ chức, cụ thể:

– Có tối thiểu 05 năm hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

– Ðã triển khai hệ thống, ứng dụng công nghệ thông tin cho tối thiểu 10 tổ chức.

– Ðã triển khai hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử giữa các chi nhánh của doanh nghiệp hoặc giữa các tổ chức với nhau.

* Điều kiện 2. Về tài chính

Có cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam với giá trị trên 05 tỷ đồng để giải quyết các rủi ro và bồi thuờng thiệt hại có thể xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ.

* Điều kiện 3. Về nhân sự

– Có tối thiểu 20 nhân viên kỹ thuật trình độ đại học chuyên ngành về công nghệ thông tin, trong đó có nhân viên có kinh nghiệm thực tiễn về quản trị mạng, quản trị cơ sở dữ liệu.

– Có nhân viên kỹ thuật thường xuyên theo dõi, kiểm tra 24h trong ngày và 07 ngày trong tuần để duy trì hoạt động ổn định của hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử và hỗ trợ người sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử.

* Điều kiện 4. Về kỹ thuật

– Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật, quy trình sao lưu dữ liệu tại trung tâm dữ liệu chính.

– Có hệ thống thiết bị, kỹ thuật dự phòng đặt tại trung tâm dự phòng cách xa trung tâm dữ liệu chính tối thiểu 20km sẵn sàng hoạt động khi hệ thống chính gặp sự cố.

– Kết nối trao đổi dữ liệu hóa đơn điện tử với cơ quan thuế phải đáp ứng yêu cầu:

+ Kết nối với cơ quan thuế thông qua kênh thuê riêng hoặc kênh MPLS VPN Layer 3, gồm 01 kênh truyền chính và 02 kênh truyền dự phòng. Mỗi kênh truyền có băng thông tối thiểu 10 Mbps.

+ Sử dụng dịch vụ Web (Web Service) hoặc Message Queue (MQ) có mã hóa làm phương thức để kết nối.

+ Sử dụng giao thức SOAP để đóng gói và truyền nhận dữ liệu.

Trên đây là toàn bộ 06 điểm đáng chú ý nhất của Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn về hóa đơn điện tử, có hiệu lực từ ngày 14/11/2019.

Theo LuatVietnam

ByADMIN

Hóa đơn điện tử

Những thông tin cần biết về hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử là gì
Theo Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011: Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về:

• Bán hàng hoá
• Cung ứng dịch vụ
• Được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.
• Có thể chuyển đổi thành hóa đơn giấy trong nhu cầu lưu thông hàng hóa, quản lý hóa đơn của người mua.
+ Theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ:
Hoá đơn điện tử là 1 trong 3 hình thức Hóa đơn.
Thay vì Hóa đơn tạo lập trên giấy, HDDT được tạo lập trên thiết bị điện tử (theo đúng quy định của Bộ Tài Chính và Cơ Quan Thuế).
Hóa đơn giấy: Hóa đơn tự in và Hóa đơn đặt in.

2. Tính nổi trội của hóa đơn điện tử so với hóa đơn truyền thống?
• Giảm chi phí in ấn, gửi, bảo quản, lưu trữ hóa đơn.
• Thuận tiện cho việc hạch toán kế toán, đối chiếu dữ liệu, quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, kê khai, nộp thuế.
• Tăng tính an toàn cho hóa đơn khi hóa đơn điện tử có thể sao chép thành nhiều bản, tránh được các rủi ro, thất lạc, hư hỏng hóa đơn hoặc mất mát trong quá trình chuyển phát; nếu mất có thể yêu cầu cấp lại hóa đơn
• Đẩy nhanh quá trình thanh toán
• Góp phần bảo vệ môi trường
3. Hóa điện tử mang lại những lợi ích gì cho doanh nghiệp?
Việc áp dụng hóa đơn điện tử mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như:
Giảm chi phí in ấn hóa đơn, lưu trữ hóa đơn, vận chuyển hóa đơn, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tránh được tình trạng cháy, hỏng, mất hóa đơn.
Đảm bảo độ chính xác và an toàn cao, tránh tình trạng làm giả hóa đơn: quy trình xác thực hóa đơn khép kín với nhiều bước bảo mật giúp cho hóa đơn khó có thể bị giả mạo.
Tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp, giảm thiểu các thủ tục hành chính: Có thể tạo mẫu hóa đơn, phát hành hóa đơn ngay tại doanh nghiệp và gửi lên cơ quan thuế qua đường điện tử. Doanh nghiệp có thể tạo lập và gửi hóa đơn cho khách hàng ngay sau khi ký số thông qua nhiều hình thức như: Gửi hóa đơn cho khách hàng qua hệ thống email tích hợp trên phần mềm, thông báo cho khách hàng nhận hóa đơn trên website, qua hình thức tin nhắn SMS hoặc Export ra file PDF để gửi cho khách hàng qua hình thức gửi email thông thường, copy vào USB.